Cách Tính GPA Đại Học Chi Tiết Và Chính Xác 2024

Cách Tính GPA Đại Học Chi Tiết Và Chính Xác 2024

Nhiều bạn vẫn còn thắc mắc không biết GPA là gì? Cách tính GPA đại học ra sao. Qua bài viết sau, chúng tôi sẽ giải thích và hướng dẫn cho bạn đầy đủ công thức tính GPA.

Điểm GPA là gì?

Cách Tính GPA Đại Học Chi Tiết Và Chính Xác 2024

Điểm GPA là viết tắt của “Grade Point Average” trong tiếng Anh, có nghĩa là “Điểm trung bình các môn học”. Điểm GPA thường được sử dụng để đánh giá hiệu suất học tập của một sinh viên hoặc học sinh. Điểm này thường được tính dựa trên điểm số của các môn học hoặc học phần, và nó thường được biểu diễn dưới dạng số từ 0 đến 4 hoặc 0 đến 10 tùy thuộc vào hệ thống đánh giá của từng quốc gia hoặc trường học.

Vì sao điểm GPA lại quan trọng?

Cách Tính GPA Đại Học Chi Tiết Và Chính Xác 2024

Đối với sinh viên quan tâm đến học bổng du học, điểm GPA đóng vai trò quan trọng trong việc xin học bổng, vì nó phản ánh khả năng học tập của ứng viên. Các trường thường thiết lập một điểm sàn nhất định. Hầu hết yêu cầu điểm tối thiểu từ 7.0 trở lên.

Những trường xếp hạng cao hoặc top đầu thường đặt mức điểm cao hơn rất nhiều, cùng với các yêu cầu điều kiện khác. Tuy nhiên, GPA chỉ là một phần trong hồ sơ nhập học, bên cạnh các yêu cầu khác như điểm SAT, TOEFL, IELTS, GMAT, GRE, thư giới thiệu, bài luận, kinh nghiệm, hoạt động ngoại khóa, và thư giới thiệu khác.

Cách tính GPA đại học tại Việt Nam

Cách Tính GPA Đại Học Chi Tiết Và Chính Xác 2024

Thông thường, điểm GPA sẽ được tính ở bậc THCS, THPT hay Cao đẳng/Đại học như sau:

Cách tính GPA trung học

Điểm GPA ở bậc trung học được tính bằng cách:

Tổng điểm trung bình của mỗi năm học được chia cho số năm học.

Điểm GPA sẽ được làm tròn đến số thập phân thứ nhất.

Ví dụ, nếu điểm trung bình của bạn trong 3 năm THPT là 7.0, 7.9, và 8.2, ta có: GPA = (7.0 + 7.9 + 8.2) / 3 = 7.7. Do đó, nếu sử dụng thang điểm 10, điểm GPA của bạn là 7.7.

Cách tính GPA đại học

Tại Việt Nam, cách tính GPA đại học được dựa trên ba yếu tố chính: điểm chuyên cần, điểm kiểm tra giữa kỳ và điểm cuối kỳ với tỉ lệ 1:3:6. Tuy nhiên, tỉ lệ này có thể thay đổi theo từng môn học cụ thể.

Công thức tính điểm GPA bậc đại học như sau:

(∑Điểm trung bình môn * số tín chỉ) / Tổng số tín chỉ

Điểm GPA đại học sẽ được làm tròn đến số thập phân thứ 4 theo quy tắc làm tròn số.

Ví dụ: Trong một kỳ học, nếu bạn đăng ký 3 môn học: Luật (2 tín chỉ), Ngoại ngữ (3 tín chỉ) và Marketing (3 tín chỉ), thì điểm tổng kết sẽ được tính như sau:

  • Luật: A (tương ứng 4 điểm trên thang điểm 4)
  • Ngoại ngữ: B (tương ứng 3 điểm trên thang điểm 4)
  • Marketing: C (tương ứng 2 điểm trên thang điểm 4)

Nhân số điểm tương ứng với số tín chỉ của mỗi môn học, bạn sẽ có: 4 x 2 = 8 điểm cho Luật, 3 x 3 = 9 điểm cho Ngoại ngữ, và 2 x 3 = 6 điểm cho Marketing. Tổng điểm sẽ là 23 điểm. Theo cách tính điểm, tổng số tín chỉ của tất cả các môn học đã học là 2 + 3 + 3 = 8. Vậy tổng GPA của bạn sẽ là 23/8, tương đương với 2.87.

Các xếp loại theo thang điểm GPA

Cách Tính GPA Đại Học Chi Tiết Và Chính Xác 2024

Xếp loại theo thang điểm 10

Thang điểm 10 thường được áp dụng cho học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông, và các trường trung cấp/cao đẳng/đại học theo niên chế.

Phân loại học sinh dựa trên kết quả học lực

  • Giỏi: Điểm trung bình GPA các môn học tối thiểu là 8.0. Học sinh trường chuyên có điểm trung bình môn chuyên tối thiểu là 8.0; học sinh trường không chuyên có điểm trung bình môn Toán hoặc Ngữ văn tối thiểu là 8.0. Điểm trung bình mỗi môn còn lại từ 6.5 trở lên.
  • Khá: Điểm trung bình các môn học tối thiểu là 6.5. Học sinh trường chuyên có điểm trung bình môn chuyên tối thiểu là 6.5; học sinh trường không chuyên có điểm trung bình môn Toán hoặc Ngữ văn tối thiểu là 6.5. Điểm trung bình mỗi môn còn lại từ 5.0 trở lên.
  • Trung bình: Điểm trung bình các môn học tối thiểu là 5.0. Học sinh trường chuyên có điểm trung bình môn chuyên tối thiểu là 5.0; học sinh trường không chuyên có điểm trung bình môn Toán hoặc Ngữ văn tối thiểu là 5.0. Điểm trung bình mỗi môn còn lại từ 3.5 trở lên.
  • Yếu: Điểm GPA các môn học tối thiểu là 3.5 và tất cả các môn học đều có điểm trung bình mỗi môn trên 2.0.
  • Kém: Các trường hợp còn lại.

Phân loại sinh viên dựa trên kết quả học tập của học kỳ, năm học và khóa học

  • Xuất sắc: Điểm từ 9 đến 10
  • Giỏi: Điểm từ 8 đến dưới 9
  • Khá: Điểm từ 7 đến dưới 8
  • Trung bình khá: Điểm từ 6 đến dưới 7
  • Trung bình: Điểm từ 5 đến dưới 6
  • Yếu: Điểm từ 4 đến dưới 5 (không đạt)
  • Kém: Điểm dưới 4 (không đạt)

Xếp loại theo thang điểm chữ

Thang điểm chữ được sử dụng để đánh giá và phân loại kết quả học tập từng học phần hoặc môn học của sinh viên ở trình độ cao đẳng và đại học, áp dụng phương pháp đào tạo theo hệ thống tín chỉ như sau:

  • Điểm A: loại Giỏi
  • Điểm B+: loại Khá giỏi
  • Điểm B: loại Khá
  • Điểm C+: loại Trung bình khá
  • Điểm C: loại Trung bình
  • Điểm D+: loại Trung bình yếu
  • Điểm D: loại Yếu
  • Điểm F: loại Kém (không đạt)

Xếp loại theo thang điểm 4

Thang điểm 4 được áp dụng để tính điểm GPA của sinh viên ở bậc cao đẳng và đại học, theo phương pháp đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

Xếp loại học lực theo học kỳ và năm học

  • Xuất sắc: Điểm GPA từ 3.60 – 4.00
  • Giỏi: Điểm GPA từ 3.20 – 3.59
  • Khá: Điểm GPA từ 2.50 – 3.19
  • Trung bình: Điểm GPA từ 2.00 – 2.49
  • Yếu: Điểm GPA dưới 2.00

Xếp loại bằng tốt nghiệp

  • Bằng Xuất sắc: Điểm GPA từ 3.60 – 4.00
  • Bằng Giỏi: Điểm GPA từ 3.20 – 3.59
  • Bằng Khá: Điểm GPA từ 2.50 – 3.19
  • Bằng Trung bình: Điểm GPA từ 2.00 – 2.49

Bảng hướng dẫn quy đổi điểm GPA 

Dưới đây là bảng quy đổi điểm GPA chuẩn theo hệ thống giáo dục Mỹ và châu Âu.

Điểm GPA theo thang điểm 10Điểm GPA theo thang điểm chữĐiểm GPA theo thang điểm 4Điểm GPA theo thang điểm IGCSE (tại Anh)
10ATừ 4.0 A*
Từ 9.0 đến 9.9Từ 3.7 đến 3.9
Từ 3.5 đến 3.69
Từ 8.0 đến 8.9BTừ 3.2 đến 3.49B*
Từ 7.0 đến 7.9 Từ 2.7 đến 3.19B
Từ 2.5 đến 2.69C*
Từ 6.0 đến 6.9CTừ 2.2 đến 2.49C
Từ 5.0 đến 5.9Từ 1.7 đến 2.19C-
Từ 1.5 đến 1.69D*
Từ 4.0 đến 4.9 DTừ 1.2 đến 1.49D
Từ 3.0 đến 3.9Từ 0.7 đến 1.19D-
Từ 0.5 đến 0.69E
Từ 0 đến 2.9FTừ 0 đến 0.49U

Tham khảo cách tính GPA để đi du học tại một số nước

Mỗi quốc gia có các yêu cầu về điểm GPA khác nhau. Do đó, trước khi quyết định đi du học ở một quốc gia, bạn cần nắm rõ yêu cầu về điểm GPA của nước đó và cố gắng đạt điểm số cao nhất có thể. Điểm GPA cao cũng tăng cơ hội cho bạn được chấp nhận du học. Dưới đây là một số điểm GPA của một số quốc gia mà bạn có thể tham khảo:

Cách tính GPA đi du học Mỹ

Cách Tính GPA Đại Học Chi Tiết Và Chính Xác 2024
Cách tính GPA đi du học Mỹ

Tùy thuộc vào chương trình học cụ thể và cả từng bang hoặc trường học, yêu cầu về điểm GPA để du học Mỹ có thể khác nhau. Tuy nhiên, nói chung, để được nhập học vào các trường ở Mỹ, bạn cần có điểm GPA ít nhất là 7.0.

Cách tính GPA đi du học Canada

Cách Tính GPA Đại Học Chi Tiết Và Chính Xác 2024
Cách tính GPA đi du học Canada

Để tham gia chương trình dự bị đại học, yêu cầu GPA là trên 6.5.

Đối với chương trình Cao đẳng/Đại học yêu cầu GPA của 3 năm gần nhất phải từ 6.0 đến 7.0, tùy thuộc vào việc bạn đã tốt nghiệp THPT hay chưa.

Cách tính GPA đi du học Úc

Cách Tính GPA Đại Học Chi Tiết Và Chính Xác 2024
Cách tính GPA đi du học Úc

Để tham gia chương trình dự bị Đại học yêu cầu về GPA là tối thiểu 6.0 trở lên.

Đối với chương trình Cao đẳng/Đại học yêu cầu về GPA là từ 6.5 đến 7.0.

Cách tính đi du học New Zealand

Cách Tính GPA Đại Học Chi Tiết Và Chính Xác 2024
Cách tính đi du học New Zealand

Để tham gia chương trình dự bị đại học, cần có GPA từ 6.5 trở lên.

Đối với chương trình Cao đẳng/Đại học yêu cầu GPA là trên 6.0.

Cách tính GPA đi du học Singapore

Cách Tính GPA Đại Học Chi Tiết Và Chính Xác 2024
Cách tính GPA đi du học Singapore

Để tham gia chương trình Cao đẳng/Đại học yêu cầu về GPA là phải từ 6.0 trở lên.

Cách tính GPA đi du học Thụy Sĩ

Cách Tính GPA Đại Học Chi Tiết Và Chính Xác 2024
Cách tính GPA đi du học Thụy Sĩ

Để tham gia chương trình Cao đẳng/Đại học bạn cần có GPA tối thiểu là 6.0.